HỘ CHIẾU VIỆT NAM
Thứ hạng thế giới và các điểm đến miễn thị thực
Dành cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu phổ thông đi ngắn hạn.
Ngày tra cứu thông tin 25/10/2026.
|
THỨ HẠNG HENLEY |
ĐIỂM TIẾP CẬN |
|
89 |
49 điểm đến |
Theo bảng Henley Passport Index trực tuyến được tra cứu, hộ chiếu Việt Nam đứng hạng 89, đạt 49 điểm đến tiếp cận không cần visa xin trước theo phương pháp của Henley. Thứ hạng là vị trí trong chỉ số, có thể đồng hạng và thay đổi theo kỳ cập nhật. [1–2]
49 điểm đến có nghĩa là gì
Con số này bao gồm miễn thị thực, thị thực tại cửa khẩu, một số giấy phép khách và giấy phép đi lại điện tử đủ điều kiện. Vì vậy, không nên quảng bá là “miễn visa hoàn toàn tại 49 quốc gia”. Điểm đến có thể là quốc gia hoặc vùng có chính sách nhập cảnh riêng. [2]
Thời hạn thường tính cho từng chuyến đi
“30 ngày miễn thị thực” thường là thời hạn tối đa mỗi lần nhập cảnh. Chỉ ghi “mỗi năm” khi có quy định tổng thời gian trong năm. Các bảng tiếp theo tách thời hạn mỗi chuyến khỏi giới hạn cộng dồn; ngày được cấp thực tế trên dấu hoặc giấy phép nhập cảnh là mốc phải tuân thủ.
Tài liệu gồm danh mục theo khu vực, các trường hợp cần giấy phép điện tử, hướng dẫn chuẩn bị và liên kết nguồn để kiểm tra trước chuyến đi. Miễn thị thực ngắn hạn không tự tạo quyền làm việc, học tập dài hạn hoặc định cư.
Miễn thị thực tại Đông Nam Á
Áp dụng khi đáp ứng mục đích và điều kiện nhập cảnh của nước đến. “Không nêu” ở cột cuối nghĩa là nguồn dẫn không xác định một hạn mức năm chung; không có nghĩa được ở hoặc tái nhập cảnh không giới hạn.
|
Quốc gia |
Mỗi lần nhập cảnh |
Giới hạn và điều kiện chính |
|
Brunei |
14 ngày |
Không nêu hạn mức năm. [4] |
|
Campuchia |
30 ngày |
Hộ chiếu còn hạn theo hiệp định. [3] |
|
Indonesia |
30 ngày |
Áp dụng hộ chiếu phổ thông. [3] |
|
Lào |
30 ngày |
Nhập cảnh ngắn hạn theo hiệp định. [3] |
|
Malaysia |
Tối đa khoảng 1 tháng |
Nguồn Malaysia quy định dưới 1 tháng; theo ngày được cấp trên giấy phép nhập cảnh. [5] |
|
Myanmar |
30 ngày |
Không áp dụng lao động hoặc hoạt động thương mại khác; đã sửa từ 14 lên 30 ngày. [3] |
|
Philippines |
30 ngày ban đầu |
Có vé về hoặc đi tiếp; tuân thủ điều kiện hộ chiếu. [6] |
|
Singapore |
Tối đa 30 ngày |
Theo thời hạn e-Pass được cấp; khai SG Arrival Card theo yêu cầu. [7] |
|
Thái Lan |
30 ngày |
Theo diện song phương; kiểm tra cửa khẩu và mục đích đi. Không dùng mức 60 ngày cũ làm thông tin hiện hành. [3,8] |
Ba điểm cần nhớ
Tờ khai nhập cảnh điện tử là bước khai báo thông tin hành trình. Việc phải khai tờ khai không đồng nghĩa với việc phải xin thị thực điện tử. Hãy sử dụng cổng của cơ quan nhập cư nước đến.
Thời hạn miễn thị thực của nước đến dành cho người Việt Nam có thể khác thời hạn Việt Nam dành cho công dân nước đó. Ví dụ, phải tra quy định Philippines cho người Việt, thay vì lấy thời hạn Việt Nam miễn visa cho người Philippines.
Các nước có thể từ chối nhập cảnh khi hành trình, tài chính hoặc mục đích chuyến đi không thuyết phục. Không mặc nhiên áp dụng lại đủ 30 ngày chỉ bằng cách xuất cảnh rồi quay lại.
Các điểm đến khác tại châu Á và châu Âu
|
Quốc gia |
Mỗi lần nhập cảnh |
Giới hạn cộng dồn hoặc điều kiện |
|
Belarus |
30 ngày |
Tổng tối đa 90 ngày trong 1 năm dương lịch. [3] |
|
Kazakhstan |
30 ngày |
Tổng tối đa 90 ngày trong mỗi giai đoạn 180 ngày. [3] |
|
Kyrgyzstan |
30 ngày |
Tối đa 30 ngày trong mỗi giai đoạn 60 ngày kể từ nhập cảnh; áp dụng từ 01/01/2026. [9] |
|
Mông Cổ |
30 ngày |
Mục đích không vì hoạt động có thu nhập; không nêu hạn mức năm trong phần hiệp định dẫn. [3] |
|
Iran |
15 ngày |
Du lịch; tối đa 1 lần mỗi 6 tháng. Không tự quy đổi thành quyền ở 30 ngày liên tục mỗi năm. [10] |
|
Nga |
30 ngày |
Tổng không vượt 90 ngày trong năm theo giải đáp của Đại sứ quán Nga. Chính sách từ 15/10/2026 đến hết 15/10/2027. [11] |
Cách hiểu giới hạn theo năm và theo giai đoạn
Belarus: nếu đã lưu trú 30 ngày trong tháng 3 và 30 ngày trong tháng 7 cùng năm dương lịch, hạn mức còn lại là tối đa 30 ngày, với điều kiện chuyến tiếp theo vẫn đáp ứng quy định nhập cảnh.
Kazakhstan: kiểm tra tổng số ngày trong giai đoạn 180 ngày áp dụng cho hành trình. Đây không phải một “gói 180 ngày miễn visa mỗi năm”.
Kyrgyzstan: rời đi sau khi dùng đủ 30 ngày không đồng nghĩa có ngay thêm 30 ngày khi quay lại; vẫn phải tuân thủ giới hạn của giai đoạn 60 ngày.
Nga có chính sách miễn thị thực có thời hạn
Diện mới cho phép các mục đích như du lịch, thăm thân, công tác và tham dự một số sự kiện. Không áp dụng cho lao động, hoạt động báo chí, học tập hoặc cư trú. Không giới hạn số lần nhập cảnh trong năm nhưng vẫn có trần tổng số ngày. [11]
Khi đặt chuyến đi sau ngày 15/10/2027, phải kiểm tra văn bản gia hạn hoặc chính sách thay thế. Không dùng ngày tra cứu của tài liệu như một cam kết quy định sẽ giữ nguyên.
Châu Mỹ và vùng Caribbean
|
Quốc gia |
Mỗi lần nhập cảnh |
Giới hạn và điều kiện chính |
|
Barbados |
90 ngày |
Theo dữ liệu Passport Index; thời hạn thực cấp do di trú quyết định. Không nêu hạn mức năm trong nguồn này. [12] |
|
Chile |
90 ngày |
Không vì hoạt động có thu nhập; không nêu hạn mức năm trong phần hiệp định dẫn. [3] |
|
Dominica |
21 ngày |
Khách du lịch thực sự, có vé về và thuyết phục được cơ quan di trú về thời gian lưu trú. [13] |
|
Panama |
90 ngày |
Không vì hoạt động có thu nhập; không nêu hạn mức năm trong phần hiệp định dẫn. [3] |
|
Saint Vincent và Grenadines |
Cần xác nhận 1 hoặc 3 tháng |
Nguồn Bộ Ngoại giao ghi 1 tháng; cơ quan di trú ghi 3 tháng cho “Other International Countries”. Phải xác nhận trước khi đi. [14–15] |
|
Suriname |
90 ngày |
Du lịch hoặc thăm thân; phải làm thủ tục và nộp Entry Fee, nhận voucher trước chuyến đi bằng đường hàng không. [16] |
Suriname miễn thị thực nhưng vẫn có phí nhập cảnh
Miễn thị thực không đồng nghĩa miễn phí. Suriname áp dụng lệ phí nhập cảnh cho diện du lịch hoặc thăm thân nêu trên; giữ voucher điện tử để xuất trình. Hoạt động kinh doanh, thực tập hoặc làm việc cần xét diện thị thực phù hợp. Mức phí và phí dịch vụ phải kiểm tra lại trên cổng chính thức khi thanh toán. [16]
Haiti không nằm trong danh sách miễn thị thực này
Trang thị thực du lịch của Đại sứ quán Haiti liệt kê Việt Nam trong nhóm quốc tịch phải xin visa. Vì vậy, không sử dụng các danh sách mạng ghi “Haiti miễn visa 90 ngày cho hộ chiếu Việt Nam” để đặt chuyến đi. [17]
Panama miễn thị thực du lịch không phải thường trú
Thời hạn 90 ngày cho chuyến đi ngắn hạn không thay thế điều kiện của một chương trình cư trú hay đầu tư. Vé máy bay có điểm quá cảnh tại Hoa Kỳ hoặc Canada vẫn có thể làm phát sinh yêu cầu thị thực riêng cho chặng quá cảnh.
Châu Đại Dương và thủ tục riêng
|
Điểm đến |
Thời hạn tham khảo |
Cách áp dụng |
|
Liên bang Micronesia |
30 ngày |
Không cần xin giấy phép trước cho chuyến đi tối đa 30 ngày; phải có tài chính và vé đi tiếp. [18] |
|
Vanuatu |
Tối đa 120 ngày |
Việt Nam nằm trong danh sách miễn yêu cầu visa trước; di trú có thể cấp visa hoặc giấy phép khách khi đến. Theo thời hạn thực cấp. [19–20] |
|
Quần đảo Cook |
31 ngày ban đầu |
Áp dụng khách quốc tế đủ điều kiện; gia hạn cần làm thủ tục riêng. [21] |
|
Niue |
Tối đa 30 ngày |
Ở lâu hơn phải xin thị thực trước khi đến theo hướng dẫn du lịch Niue. [22] |
Quần đảo Cook và Niue là các quốc gia tự quản liên kết tự do với New Zealand, có chế độ nhập cảnh riêng; được trình bày như điểm đến riêng khi thống kê khả năng đi lại. Visa quá cảnh New Zealand có thể vẫn cần cho đường bay đến các đảo này.
Seychelles miễn visa nhưng cần Travel Authorisation
Không yêu cầu thị thực du lịch, nhưng phải có giấy phép đi lại trước chuyến đi. Giấy phép khách được cấp khi đến, ban đầu có thể tối đa 3 tháng khi đáp ứng điều kiện. Đây là ví dụ rõ ràng của miễn thị thực kèm thủ tục điện tử bắt buộc. [23]
Trung Quốc chỉ miễn trong phạm vi chương trình cụ thể
Công dân Việt Nam có thể thuộc chương trình quá cảnh miễn thị thực tối đa 240 giờ khi đi tiếp sang nước hoặc vùng thứ ba, qua cửa khẩu và trong phạm vi được phép. Hải Nam có cơ chế miễn thị thực tối đa 30 ngày với điều kiện riêng. Không diễn giải thành miễn visa du lịch toàn Trung Quốc. [24–25]
Timor Leste cần xác nhận ngày hiệp định có hiệu lực
Hai nước đã ký hiệp định cho hộ chiếu phổ thông; thông tin tháng 9/2026 nói đến thủ tục phê duyệt. Chỉ việc ký hoặc phê duyệt đề xuất chưa đủ chứng minh ngày bắt đầu áp dụng. Trước chuyến đi cần xác nhận hiệu lực và thời hạn với cơ quan di trú; chưa cộng vào danh sách miễn thị thực đã xác nhận ở trên. [26]
Hiểu đúng thủ tục trước khi khởi hành
|
Hình thức |
Ý nghĩa |
Việc cần làm |
|
Miễn thị thực |
Không phải xin visa cho chuyến đi đủ điều kiện. |
Mang hộ chiếu, vé đi tiếp, xác nhận lưu trú và các chứng từ nước đến yêu cầu. |
|
Thị thực tại cửa khẩu |
Vẫn là visa, cấp khi đến cửa khẩu đủ điều kiện. |
Kiểm tra quốc tịch, cửa khẩu, hồ sơ, phí và yêu cầu phê duyệt trước nếu có. |
|
Thị thực điện tử |
Visa được nộp và cấp qua hệ thống điện tử. |
Nộp trước, đợi chấp thuận, kiểm tra thời hạn và cửa khẩu; lưu hoặc in kết quả. |
|
Giấy phép đi lại điện tử |
Giấy phép lên đường hoặc đi đến nước miễn thị thực theo cơ chế riêng. |
Phải có chấp thuận khi được yêu cầu; không bảo đảm sẽ được nhập cảnh. |
|
Tờ khai nhập cảnh |
Khai thông tin hộ chiếu, chuyến bay, nơi ở. |
Khai đúng thời điểm trên cổng chính thức; không thay thế visa hoặc ETA. |
Ví dụ về thị thực tại cửa khẩu
Maldives cấp visa du lịch tại cửa khẩu, thông thường ban đầu tối đa 30 ngày nếu đủ điều kiện. Người đi cần kiểm tra yêu cầu khai báo hành khách, vé về hoặc đi tiếp, đặt phòng và tài chính. Miễn phí visa tại cửa khẩu vẫn khác với miễn thị thực. [27–28]
Kiểm tra trước mỗi chuyến đi
1. Xác nhận đúng quốc tịch Việt Nam, hộ chiếu phổ thông, mục đích chuyến đi và ngày nhập cảnh.
2. Kiểm tra thời hạn hộ chiếu, trang trống, thị thực hoặc giấy phép của cả điểm đến và các nước quá cảnh.
3. Tính ngày đã ở trước đó nếu có trần theo năm, 60 ngày, 180 ngày hoặc khoảng thời gian khác.
4. Chuẩn bị vé về hoặc đi tiếp, nơi lưu trú, tài chính, giấy tờ trẻ em và yêu cầu y tế nếu áp dụng.
5. Đối chiếu cơ quan di trú hoặc lãnh sự và hãng bay trước khi mua vé; kiểm tra ngày được phép ở sau khi nhập cảnh.
Hộ chiếu gắn chip không tự tạo thêm quyền miễn thị thực. Thẻ đi lại doanh nhân APEC và các diện miễn dựa trên visa hoặc thẻ cư trú nước thứ ba phải được kiểm tra như những cơ chế riêng, theo từng người và từng hành trình.
Nguồn tra cứu và cách sử dụng
Bấm vào tên nguồn để mở trang gốc. Số trong ngoặc vuông ở các bảng tương ứng với danh sách dưới đây. Tra cứu ngày 25/10/2026; các nguồn có ngày ban hành khác nhau. Những mục có điều kiện hoặc thời hạn chưa thống nhất được chú thích ngay tại mục đó.
[01] Henley Passport Index — bảng xếp hạng trực tuyến
[02] Henley — phương pháp tính điểm và định nghĩa miễn thị thực
[03] Bộ Ngoại giao Việt Nam — danh mục và nội dung hiệp định miễn thị thực
[04] Brunei — Đại sứ quán tại Hà Nội, quy định thị thực
[05] Malaysia Immigration — yêu cầu thị thực theo quốc tịch
[06] Philippines — cổng eVisa chính thức, danh sách miễn thị thực 30 ngày
[07] Singapore ICA — miễn thị thực 30 ngày cho hộ chiếu Việt Nam
[08] Thái Lan TAT — thay đổi chính sách từ 15/09/2026
[09] Cục Lãnh sự — Kyrgyzstan điều chỉnh thời hạn từ 01/01/2026
[10] Cục Lãnh sự — Iran miễn thị thực cho hộ chiếu phổ thông
[11] Báo Điện tử Chính phủ — Đại sứ quán Nga giải đáp quy định mới
[12] Passport Index — dữ liệu Barbados cho hộ chiếu Việt Nam
[13] Chính phủ Dominica — những trường hợp không cần visa
[14] Saint Vincent và Grenadines — Bộ Ngoại giao, thị thực
[15] Saint Vincent và Grenadines — cơ quan di trú, giấy phép khách
[16] Chính phủ Suriname — miễn thị thực và lệ phí nhập cảnh
[17] Đại sứ quán Haiti — danh sách quốc tịch phải xin thị thực
[18] Đại sứ quán Micronesia — điều kiện dành cho khách
[19] Vanuatu Immigration — danh sách được miễn xin visa trước
[20] Vanuatu Tourism — thời hạn lưu trú và quy định nhập cảnh
[21] Cook Islands MFAI — câu hỏi thường gặp về nhập cảnh
[22] Niue Tourism — điều kiện du lịch và nhập cảnh
[23] Seychelles Immigration — giấy phép khách và giấy phép đi lại
[24] Chính phủ Trung Quốc — quá cảnh 240 giờ cho công dân Việt Nam
[25] Đại sứ quán Trung Quốc — Hải Nam và quá cảnh miễn thị thực
[26] TATOLI — Timor Leste phê duyệt đề xuất hiệp định với Việt Nam
[27] Maldives Immigration — thị thực du lịch tại cửa khẩu
[28] Maldives MFA — thời hạn visa du lịch ban đầu 30 ngày
GBIIS | Global Immigration & Investment Solutions
Thông tin tham khảo cho kế hoạch đi lại ngắn hạn; không thay thế quyết định của cơ quan nhập cảnh.

