Ontario đã mở cổng đăng ký cho diện Ưu tiên Nhân lực Ontario (Ontario Workforce Priority, OWP). Diện này xét người lao động có đề nghị việc làm đủ chuẩn và bác sĩ tự hành nghề đủ điều kiện. Ontario quyết định đề cử. Cơ quan Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (Immigration, Refugees and Citizenship Canada, IRCC) quyết định cấp thường trú.
Minh họa tổng hợp bằng trí tuệ nhân tạo • CN Tower tại Toronto và thác Niagar
01 / KIỂM CHỨNG
Các mốc chính sách năm 2026
|
Mốc |
Nội dung đã đối chiếu |
|
25–26/06/2026 |
Quy định sửa đổi 204/26 có hiệu lực ngày 25/06. Ontario tạm đóng hệ thống đăng ký nguyện vọng để chuyển đổi. Ngày 26/06 công bố kế hoạch cải tổ Chương trình Đề cử Tỉnh bang Ontario (Ontario Immigrant Nominee Program, OINP). |
|
04/08/2026 |
Ontario mở cổng đăng ký nguyện vọng (Expression of Interest, EOI) cho OWP. Trang tổng quan OINP xác nhận các diện khác đã đóng. |
|
05/10/2026 |
Ontario cập nhật điểm thu nhập tại Canada. Thông báo đăng ngày 07/10 và hệ thống tự cập nhật hồ sơ EOI hiện có. |
|
14–16/10/2026 |
Ontario cung cấp cập nhật sáng kiến Phát triển Kinh tế Vùng thông qua Di trú (Regional Economic Development through Immigration, REDI) ngày 14/10. Bản tin ngày 16/10 xác nhận đợt mới đã triển khai và kéo dài đến hết năm 2027. |
Căn cứ pháp lý cấp tỉnh gồm Ontario Immigration Act, 2015 và các Quy định 422/17, 421/17, đọc theo bản hợp nhất hiện hành. Ngày mở cổng EOI và ngày cập nhật điểm là các mốc vận hành riêng. [1–3]
Đến 03/11/2026, các trang Ontario đã đối chiếu chưa cho thấy đợt mời được công bố riêng cho OWP. Các đợt REDI trước tháng 8 trên bảng lịch sử thuộc các diện cũ. [1, 4]
02 / ĐIỀU KIỆN
Ai có thể đăng ký?
TEER (Training, Education, Experience and Responsibilities) là nhóm phân loại theo đào tạo, học vấn, kinh nghiệm và trách nhiệm nghề nghiệp. CLB (Canadian Language Benchmarks) là chuẩn năng lực tiếng Anh của Canada. Với bác sĩ, OHIP là Chương trình Bảo hiểm Y tế Ontario (Ontario Health Insurance Plan) và CPSO là cơ quan quản lý hành nghề y Ontario (College of Physicians and Surgeons of Ontario).
|
Nhóm |
Kinh nghiệm và bằng cấp |
Ngôn ngữ |
|
Việc làm TEER 0–3 |
6 tháng liên tục tại vị trí được mời trong 12 tháng gần nhất, hoặc 3 tháng nếu mới tốt nghiệp đủ chuẩn tại Ontario. Có thể dùng 2 năm kinh nghiệm có lương phù hợp trong 5 năm hoặc giấy phép bắt buộc đủ chuẩn. |
CLB 6 mỗi kỹ năng, hoặc CLB 5 với nghề kỹ thuật được liệt kê. Một số bằng mới tốt nghiệp Ontario được miễn thi. |
|
Việc làm TEER 4–5 |
9 tháng cộng dồn có lương, toàn thời gian tại chính vị trí được mời trong 2 năm gần nhất. Tối thiểu tốt nghiệp trung học phổ thông Canada hoặc tương đương. |
CLB 4 trở lên ở cả bốn kỹ năng. |
|
Bác sĩ tự hành nghề |
Có mã thanh toán OHIP và đăng ký hành nghề độc lập, học thuật hoặc tạm thời hợp lệ với CPSO. Phải là thành viên có tư cách tốt. |
Áp dụng tiêu chí riêng của nhánh bác sĩ. |
03 / NGHỀ NGHIỆP VÀ TUYỂN DỤNG
Việc làm nào đủ chuẩn?
TEER 0–3 thường cần bằng sau trung học tối thiểu 1 năm. Nghề kỹ thuật trong danh sách có thể dùng bằng trung học phổ thông. Một số nghề được dùng giấy phép thay bằng cấp. Bằng nước ngoài thường cần báo cáo đánh giá tương đương văn bằng (Educational Credential Assessment, ECA) dưới 5 năm. [5]
Ứng viên theo diện việc làm cần có ý định sống và làm việc tại Ontario và có tình trạng cư trú hợp pháp nếu nộp từ Canada. Hồ sơ phải chứng minh các tiêu chí và điểm đã khai. [2, 5]
ĐỀ NGHỊ VIỆC LÀM VÀ DOANH NGHIỆP
OWP tiếp nhận vị trí thuộc mọi nhóm TEER 0–5 của Hệ thống Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia (National Occupational Classification, NOC). Ontario có thể mời theo nghề, địa bàn hoặc đặc điểm hồ sơ. Đề nghị việc làm phải lâu dài, toàn thời gian, tối thiểu 30 giờ/tuần và đáp ứng mức lương theo nghề và vùng. Mức trung vị Job Bank thường áp dụng, với quy tắc riêng cho người mới tốt nghiệp Ontario đủ chuẩn và vị trí theo thỏa ước lao động. [5, 6]
Doanh nghiệp thường phải hoạt động ít nhất 3 năm, có cơ sở tại Ontario, đáp ứng yêu cầu tuyển dụng và tuân thủ luật lao động. Ngưỡng doanh thu theo địa điểm là 1 triệu đô la Canada (Canadian dollar, CAD) ở vùng Đại Toronto (Greater Toronto Area, GTA), CAD 500.000 tại các địa bàn được chỉ định như Niagara, Greater Sudbury và Thunder Bay, CAD 250.000 tại các địa bàn còn lại. Ontario cũng xét số nhân viên toàn thời gian là công dân hoặc thường trú nhân tại địa điểm làm việc hoặc báo cáo làm việc, thường là 5 trong GTA và 3 ngoài GTA. [2, 6]
NGHỀ CÓ QUY TẮC RIÊNG
Ví dụ NOC 73300 (lái xe tải) và 73301 (lái xe buýt và vận hành giao thông công cộng) phải đáp ứng 6 tháng liên tục dù đã có giấy phép hoặc mới tốt nghiệp. NOC 33102 có yêu cầu riêng về chứng chỉ cao đẳng Ontario. Ontario cho phép một số kinh nghiệm nghề liên quan, chẳng hạn điều dưỡng NOC 32101 hoặc 31301 cho vị trí 33102, dược sĩ 31120 cho vị trí 33103 và kỹ sư nhóm 213 cho vị trí kỹ thuật nhóm 223. [5]
04 / TRA CỨU NGHỀ NGHIỆP
Sáu bậc nghề nghiệp tại Canada
Canada dùng Hệ thống Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia (National Occupational Classification, NOC) để gán mã 5 chữ số cho từng nhóm nghề. Chữ số thứ hai cho biết bậc TEER (Training, Education, Experience and Responsibilities), tức đào tạo, học vấn, kinh nghiệm và trách nhiệm nghề nghiệp. Ví dụ, mã 73300 có chữ số thứ hai là 3 nên thuộc bậc 3. [12–13]
|
Bậc |
Đặc điểm phân loại nghề |
Ví dụ mã và công việc |
|
0 |
Công việc quản lý và điều hành. |
10010 Quản lý tài chính • 10021 Quản lý ngân hàng, tín dụng và đầu tư • 60030 Quản lý nhà hàng |
|
1 |
Nghề chuyên môn thường cần bằng đại học. |
11100 Kiểm toán và kế toán • 21232 Phát triển phần mềm và lập trình • 31301 Điều dưỡng đăng ký |
|
2 |
Thường cần bằng cao đẳng, học nghề từ 2 năm hoặc có nhiệm vụ giám sát. |
22220 Kỹ thuật mạng máy tính và web • 32120 Kỹ thuật xét nghiệm y khoa • 62020 Giám sát dịch vụ ăn uống |
|
3 |
Thường cần bằng cao đẳng, học nghề dưới 2 năm hoặc hơn 6 tháng đào tạo tại nơi làm việc. |
63202 Thợ làm bánh • 33100 Trợ lý nha khoa • 73300 Lái xe tải vận chuyển |
|
4 |
Thường cần bằng trung học hoặc vài tuần đào tạo tại nơi làm việc. |
44100 Chăm sóc trẻ tại nhà • 64100 Bán lẻ và trưng bày hàng hóa |
|
5 |
Thường học qua hướng dẫn thực hành ngắn hạn. |
65100 Thu ngân • 75201 Lái xe giao hàng và phân phối tận nơi |
05 / ÁP DỤNG TẠI ONTARIO
Từ mã nghề đến điều kiện hồ sơ
Tra danh mục nghề đầy đủ theo tên tiếng Anh hoặc mã nghề tại nguồn [12].
Bắt đầu từ vị trí trong đề nghị việc làm. Đối chiếu mô tả nghề và nhiệm vụ chính với công việc thực tế, rồi dùng chữ số thứ hai của mã để xác định nhánh Ontario. Chẳng hạn, trong cùng một nhà hàng, quản lý 60030 thuộc bậc 0, giám sát 62020 thuộc bậc 2 và nhân viên nấu ăn 63200 thuộc bậc 3. [5, 12–13]
|
Vị trí được đề nghị |
Điều kiện kinh nghiệm và ngoại ngữ |
|
Bậc 0–3 |
Các hướng thông thường gồm 6 tháng liên tục tại đúng vị trí trong 12 tháng, 3 tháng liên tục trong 12 tháng nếu mới tốt nghiệp đủ chuẩn ở Ontario, hoặc 2 năm kinh nghiệm nghề phù hợp trong 5 năm. Một số nghề có thể dùng giấy phép bắt buộc. Ngoại ngữ thường bậc 6, hoặc bậc 5 với nghề trong danh sách Ontario. Một số văn bằng Ontario đủ chuẩn được miễn thi. |
|
Bậc 4–5 |
Ít nhất 9 tháng cộng dồn có lương, toàn thời gian tại chính vị trí được đề nghị trong 2 năm gần nhất. Ngoại ngữ tối thiểu bậc 4. Ontario yêu cầu bằng trung học Canada hoặc tương đương, kể cả khi nghề thuộc bậc 5. |
Các mức ngoại ngữ áp dụng ở từng kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Cả hai nhánh việc làm đều cần vị trí toàn thời gian, lâu dài và nhà tuyển dụng đủ điều kiện. Kiểm tra thêm học vấn, giấy phép và ngoại lệ theo mã cụ thể tại nguồn [5–6].
Ví dụ, lái xe tải 73300 thuộc bậc 3 và phải đủ 6 tháng liên tục dù đã có giấy phép hoặc mới tốt nghiệp Ontario. Lái xe giao hàng 75201 thuộc bậc 5 và theo yêu cầu 9 tháng cộng dồn. [5, 12]
06 / REDI VÀ ĐIỂM EOI
Ưu tiên vùng và điểm thu nhập
Đợt REDI kéo dài đến hết 2027 bao gồm Greater Sudbury, Kenora District, Nipissing District, Rainy River District, Renfrew County và Thunder Bay. Ontario dành suất đề cử cho các cộng đồng đối tác nhằm đáp ứng nhu cầu lao động địa phương. REDI dùng quy trình OINP chung và đương đơn phải đáp ứng tiêu chí của diện tương ứng. [1, 7]
|
Thu nhập tại Canada trong một năm |
Điểm EOI |
|
CAD 80.000 trở lên |
10 |
|
CAD 70.000–79.999 |
8 |
|
CAD 50.000–69.999 |
6 |
|
CAD 30.000–49.999 |
4 |
|
Dưới CAD 30.000 |
0 |
Ontario xét một Thông báo quyết toán thuế (Notice of Assessment) của Cơ quan Thuế Canada (Canada Revenue Agency, CRA) trong 5 năm gần nhất. Không cộng dồn nhiều năm. Phiếu kê khai thu nhập từ việc làm (Statement of Remuneration Paid, mẫu T4) đứng riêng không đủ. Mức CAD 80.000 là ngưỡng điểm, còn điều kiện đủ tư cách được xét riêng. [1, 5, 8]
EOI còn xét nhóm nghề, lương, tình trạng tại Canada, học vấn, ngôn ngữ và địa bàn. Điểm vùng của OWP là 15 tại miền Bắc, 10 ở miền Đông, miền Trung ngoài GTA hoặc Tây Nam, 5 tại GTA ngoài Toronto và 0 tại Toronto. Điểm vùng và suất REDI là hai cơ chế riêng. [5, 7]
07 / QUY TRÌNH VÀ CHI PHÍ
Từ đăng ký đến thường trú
1. Doanh nghiệp khai việc làm trên Cổng thông tin dành cho nhà tuyển dụng (Employer Portal), sau đó ứng viên đăng ký EOI. Bác sĩ tự hành nghề đủ chuẩn dùng biểu mẫu liên hệ của Ontario để khởi động EOI. Ontario xếp hạng và có thể mời theo đợt. [9]
2. Khi được mời, doanh nghiệp có 14 ngày lịch để nộp hồ sơ xin duyệt vị trí. Ứng viên có 17 ngày lịch kể từ ngày được mời để nộp và trả phí, sau khi doanh nghiệp đã nộp phần của mình. Bác sĩ tự hành nghề cũng có 17 ngày lịch. [9]
3. Sau đề cử, ứng viên TEER 0–3 hoặc bác sĩ tự hành nghề có thể chọn Express Entry (hệ thống tuyển chọn hồ sơ di trú kinh tế trực tuyến của Canada) nếu đủ điều kiện liên bang và duy trì hồ sơ hợp lệ. Đề cử qua Express Entry cộng 600 điểm xếp hạng liên bang. Nhóm TEER 4–5 đi theo quy trình ngoài Express Entry của diện này. IRCC kiểm tra điều kiện thường trú và khả năng được nhập cảnh của gia đình. [9–10]
|
Khoản phí chính phủ |
Mức phí CAD |
|
Ontario • Ngoài GTA / Trong GTA |
1.500 / 2.000 theo nơi làm việc hoặc địa chỉ hành nghề của bác sĩ |
|
IRCC • Đương đơn chính / Vợ, chồng hoặc bạn đời đi kèm |
1.590 mỗi người, gồm 990 xử lý và 600 quyền thường trú |
|
IRCC • Con phụ thuộc đi kèm |
270 mỗi trẻ |
Phí sinh trắc học nếu áp dụng, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, dịch thuật, thi ngôn ngữ và đánh giá văn bằng tính riêng. Phí Ontario thường không hoàn lại sau khi hồ sơ được xác định đầy đủ và bắt đầu xử lý. [9, 11]
08 / XỬ LÝ HỒ SƠ
Thời gian và diện đầu tư
BA GIAI ĐOẠN THỜI GIAN
Chờ thư mời EOI phụ thuộc đợt tuyển chọn và chỉ tiêu, chưa có thời gian cố định. Với giai đoạn đề cử, chưa tìm thấy mốc xử lý riêng cho OWP được Ontario công bố trong các nguồn đã đối chiếu. IRCC hiển thị mốc tham khảo khoảng 7 tháng cho Chương trình Đề cử Tỉnh bang (Provincial Nominee Program, PNP) qua Express Entry và 13 tháng cho PNP ngoài Express Entry. Đây là thời gian cấp liên bang, tính từ khi IRCC nhận hồ sơ đầy đủ. [4, 9–10]
ĐẦU TƯ KINH DOANH
Ontario Workforce Priority và REDI phục vụ tuyển dụng lao động và nhu cầu nhân lực địa phương. Không có danh mục doanh nghiệp để mua, mức vốn đầu tư hay lộ trình đề cử bằng mở công ty theo hai cơ chế này. Ontario xác nhận các diện cũ đã đóng, gồm diện doanh nhân. [1–2, 7]
Sở hữu cổ phần trong doanh nghiệp tuyển dụng có thể ảnh hưởng tư cách hồ sơ. Quy định có ngoại lệ hẹp khi cổ phần là một phần thù lao nhân viên và tổng phần vốn của ứng viên cùng gia đình dưới 10%. [2]
HỒ SƠ NÊN CHUẨN BỊ THEO NHÁNH
Thư mời việc làm và mô tả nhiệm vụ, bằng chứng kinh nghiệm có lương, giấy phép hành nghề, kết quả ngoại ngữ hoặc bằng Ontario đủ chuẩn, bằng cấp và ECA nếu cần, giấy tờ tình trạng cư trú và giấy thuế CRA nếu khai điểm thu nhập. Bác sĩ chuẩn bị thông tin OHIP và chứng nhận CPSO. Giấy tờ ngoài tiếng Anh hoặc tiếng Pháp cần bản gốc và bản dịch theo quy định Ontario. [8–9]
09 / THUẬT NGỮ
Thuật ngữ chương trình Ontario
|
Viết tắt |
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh |
Nghĩa tiếng Việt |
|
OINP |
Ontario Immigrant Nominee Program |
Chương trình Đề cử Tỉnh bang Ontario |
|
OWP |
Ontario Workforce Priority |
Diện Ưu tiên Nhân lực Ontario |
|
REDI |
Regional Economic Development through Immigration |
Phát triển Kinh tế Vùng thông qua Di trú |
|
EOI |
Expression of Interest |
Đăng ký nguyện vọng |
|
NOC |
National Occupational Classification |
Hệ thống Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia |
|
TEER |
Training, Education, Experience and Responsibilities |
Đào tạo, học vấn, kinh nghiệm và trách nhiệm nghề nghiệp |
|
IRCC |
Immigration, Refugees and Citizenship Canada |
Cơ quan Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada |
|
PNP |
Provincial Nominee Program |
Chương trình Đề cử Tỉnh bang |
|
CRA |
Canada Revenue Agency |
Cơ quan Thuế Canada |
Ngoại ngữ và giấy tờ
Ontario xét từng kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Kết quả thi phải trong vòng 2 năm trước khi nộp. [5]
|
Viết tắt hoặc tên bài thi |
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh |
Nghĩa tiếng Việt |
|
CLB |
Canadian Language Benchmarks |
Chuẩn năng lực tiếng Anh của Canada |
|
IELTS General Training |
International English Language Testing System – General Training |
Bài thi tiếng Anh hệ tổng quát |
|
CELPIP-General |
Canadian English Language Proficiency Index Program – General |
Bài thi năng lực tiếng Anh Canada hệ tổng quát |
|
PTE Core |
Pearson Test of English Core |
Bài thi tiếng Anh tổng quát của Pearson |
|
TEF Canada |
French Evaluation Test for Canada |
Bài thi đánh giá tiếng Pháp cho Canada |
|
TCF Canada |
French Knowledge Test for Canada |
Bài thi kiểm tra trình độ tiếng Pháp cho Canada |
|
ECA |
Educational Credential Assessment |
Đánh giá tương đương văn bằng |
|
OHIP |
Ontario Health Insurance Plan |
Chương trình Bảo hiểm Y tế Ontario |
|
CPSO |
College of Physicians and Surgeons of Ontario |
Cơ quan quản lý hành nghề y Ontario |
Tên gốc tiếng Pháp của hai bài thi lần lượt là Test d’évaluation de français pour le Canada và Test de connaissance du français pour le Canada. [5]
11 / TÀI LIỆU THAM CHIẾU
Nguồn chính thức
[1] Ontario • Cập nhật OINP năm 2026
[2] Ontario • Tổng quan OINP và các diện đã đóng
[2] Ontario e-Laws • Quy định 422/17
[2] Ontario e-Laws • Quy định 421/17
[3] Ontario Newsroom • Công bố cải tổ ngày 26/06/2026
[4] Ontario • Lịch sử thư mời OINP
[5] Ontario • Điều kiện và bảng điểm Ontario Workforce Priority
[6] Ontario • Hướng dẫn doanh nghiệp tuyển dụng
[8] Ontario • Danh mục giấy tờ của ứng viên OWP
[9] Ontario • Quy trình nộp và phí OINP
[10] IRCC • Chương trình đề cử tỉnh bang và thời gian xử lý
[11] IRCC • Biểu phí thường trú từ 30/04/2026
[12] Canada • Tra cứu mã nghề và bậc phân loại
[13] Statistics Canada • Cấu trúc mã nghề năm 2021
LIÊN HỆ GBIIS • www.gbiis.ca • teresado@gbiis.ca
Việt Nam 0938 056 088 • Canada 416 566 6824
Văn phòng chính • Phòng 1160, tầng 11, Deutsches Haus, 33 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng Canada • 300 Vellore Park Ave., Woodbridge, Ontario L4H 0C5
GBIIS là thành viên của Invest in the USA (IIUSA) và Vietnam Chamber of Commerce and Industry (VCCI) – Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

